Thông số sản phẩm
| Quy cách / model | M4–M4.8 |
| Vật liệu | Hợp kim nhôm |
| Danh nghĩa d |
4 | 4 | 4.8 | 4.8 | 4.8 | |
| L | Lớn nhất | 16 | 21.2 | 18.1 | 23.3 | 27.1 |
| dk | Lớn nhất | 8.2 | 8.2 | 10.1 | 10.1 | 10.1 |
| k | Lớn nhất | 1.6 | 1.6 | 2.1 | 2.1 | 2.1 |
| d1 | Lớn nhất | 2.3 | 2.3 | 2.9 | 2.9 | 2.9 |
ĐINH TÁN PHONG ĐĂNG YJT 8031 — GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Đinh tán phong đăng YJT 8031 là một phần cứng tán mù cường độ cao được thiết kế để lắp đặt một mặt, với đuôi có thể nứt ra thành bốn cánh hình phong đăng. Nó bao gồm một thân đinh tán có các rãnh gấp đặc biệt và một lõi cường độ cao. Khi lắp đặt, lõi được kéo ngược ra sau, ép đuôi thân gập lại ở mặt mù thành bốn chân đỡ hình phong đăng, tạo thành bề mặt tựa lớn ở mặt mù. Điều này cho phép nó kẹp chặt các chi tiết được liên kết và đặc biệt phù hợp để kết nối các vật liệu mềm, giòn hoặc không bằng phẳng.
I. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM
Tạo hình nở bốn cánh: Đuôi thân nứt đều dọc theo các rãnh dọc và gập thành bốn chân đỡ hình cánh hoa, tạo thành bề mặt tựa ở mặt mù vượt xa đường kính đầu của đinh tán thông thường.
Không làm hỏng vật liệu nền: Lực kẹp khổng lồ khi nở được phân tán trên bốn cánh, bám vào chi tiết như móng vuốt, không làm nứt nhựa, tấm gỗ hoặc tấm nhôm mỏng do lực giãn nở quá lớn như đinh tán thông thường có thể gây ra.
Tính tương thích cấu trúc tốt: Có thể thích nghi với kết nối các độ dày khác nhau hoặc thậm chí nhiều lớp không đồng đều; các cánh sẽ tự điều chỉnh góc gập để lấp đầy các khe hở không đều.
Sự kết hợp vật liệu đa dạng: Dòng YJT phổ biến có thể bao gồm thân hợp kim nhôm (như 5052/5056) + lõi thép carbon, hoặc thân thép carbon + lõi thép carbon, bề mặt thường được mạ kẽm để chống gỉ.
II. ƯU ĐIỂM SẢN PHẨM
Lực tán kéo phân tán đều: Diện tích tiếp xúc lớn sau khi nở phân tán lực kẹp đều ra mặt sau chi tiết; đối với vật liệu cường độ thấp như tấm tổ ong, chi tiết nhựa và sợi thủy tinh (FRP), đây là một trong số rất ít phần cứng tán mù có thể cung cấp kết nối đáng tin cậy.
Hiệu quả cao trong lắp đặt một mặt: Kết hợp với súng bấm đinh tán khí nén, thao tác một mặt hoàn thành nhanh chóng việc cố định mà không cần đặt vòng đệm hoặc đai ốc khóa ở mặt sau chi tiết, giảm đáng kể thời gian lắp ráp.
Chống rung, chống kéo, khó tuột: Tác dụng khóa cơ học do bốn cánh tạo thành có lực kháng tuột cực mạnh, vượt trội so với đinh tán hở thông thường, vẫn duy trì sự ổn định cấu trúc dưới rung động tần số cao.
Tính thích nghi tốt với lỗ mù: Đối với lỗ mù có mặt sau không bằng phẳng hoặc bị che khuất, các cánh có thể tự tìm điểm chịu lực mà không cần phụ thuộc vào độ sâu và hình dạng lỗ cơ chính xác.
III. PHẠM VI ỨNG DỤNG
Ô tô và đường sắt đô thị: Cố định trần nội thất ô tô, tấm cửa, nẹp thảm, bông cách âm, tấm trang trí ray trượt ghế; tán các chi tiết nội thất xe buýt/tàu cao tốc lên khung hợp kim nhôm.
Container và thùng đóng gói: Cố định góc và khóa của thùng gỗ, thùng tôn, thùng nhựa quay vòng; đặc biệt phù hợp cho các tình huống cần tạo lực bám chắc chắn ở mặt sau vật liệu nền mềm như gỗ và nhựa.
Thông gió và điều hòa không khí: Kết nối mặt bích đường ống gió, hộp áp suất tĩnh chống ồn, vỏ quạt điều hòa và kết nối van gió; cực kỳ hiệu quả cho tấm kết nối mềm của đường ống gió và cố định lớp cách nhiệt.
Nội thất và phần cứng: Lắp ráp đế ghế văn phòng, ray trượt ngăn kéo, kệ lắp ghép, ván trượt tuyết, ván lướt sóng và các thiết bị thể thao khác; thể hiện xuất sắc trong cấu trúc hỗn hợp nhựa và kim loại.