Thông số sản phẩm
| Quy cách / model | M3.2 - M6.4 |
| Vật liệu | Thép cacbon |
| ĐKDN d |
3.2 | 3.2 | 4 | 4 | 4.8 | 4.8 | 4.8 | 4.8 | 6.4 | |
| L | Lớn nhất | 11 | 14.2 | 12.2 | 15.7 | 12.2 | 13.7 | 17 | 20.1 | 16.8 |
| dk | Lớn nhất | 7.6 | 7.6 | 8.4 | 8.4 | 10.1 | 10.1 | 10.1 | 10.1 | 10.1 |
| k | Lớn nhất | 1.1 | 1.1 | 1.5 | 1.5 | 1.6 | 1.6 | 1.6 | 1.6 | 1.6 |
| d1 | Lớn nhất | 2.1 | 2.1 | 2.6 | 2.6 | 3.1 | 3.1 | 3.1 | 3.1 | 4 |
Đinh tán kéo đa tầng trống đầu tròn – Giới thiệu sản phẩm
Đinh tán kéo đa tầng trống đầu tròn là linh kiện cố định hiệu suất cao dùng cho tán một mặt, được sản xuất theo thông số kỹ thuật YJT 1046 gốc, mã sản phẩm phổ biến như YJT 8009. Đặc điểm cốt lõi là khi tán kéo, phần đuôi thân đinh được dẫn dắt bởi cấu trúc chuyên dụng, gấp lại tạo thành 2-3 vòng trống độc lập (dạng “đèn lồng”), thay vì giãn nở đơn giản. Kết hợp với thiết kế đầu tròn thấp, có thể cung cấp diện tích chịu lực cực lớn và lực kẹp đều mà không làm hỏng chi tiết được nối, đồng thời có chức năng kín và giảm chấn nhất định. Vật liệu thường dùng là thân đinh hợp kim nhôm độ dẻo cao (như 5052) kết hợp với cán đinh thép cacbon hoặc inox, được dùng rộng rãi trong ô tô, điện tử, đồ gia dụng và vật liệu xây dựng nhẹ để nối các vật liệu mềm, giòn và mỏng.
I. Đặc điểm sản phẩm
Tạo hình gấp đa tầng trống: Khi tán kéo, phần đuôi thân đinh gấp lại tuần tự thành nhiều vòng trống, phân tán lực khóa trên nhiều mặt chịu lực, tạo thành “điểm tựa đa điểm”, giảm áp suất đơn điểm rõ rệt.
Hình dáng đầu tròn phẳng: Đầu đinh dạng cung tròn rộng và phẳng. Sau khi lắp, ngoại hình gọn gàng, không nhô lên, đáp ứng yêu cầu bề mặt linh kiện nội thất và ngoại quan.
Vật liệu thân đinh độ dẻo cao: Thân đinh thường dùng hợp kim nhôm 5052/5056, độ dẻo tuyệt vời, đảm bảo gấp đa tầng trống đầy đặn không nứt, đồng thời có khả năng chống ăn mòn.
Cấu trúc tự khóa đầu kín: Sau khi cán đinh đứt, mặt gãy ngang bằng với bên trong hình trống, cán đinh còn lại tạo khóa phụ, tránh lỏng và tiếng lạ.
Điều khiển rãnh đứt chuẩn: Cán đinh có rãnh đứt chính xác được đặt trước, tự động đứt khi đạt lực kéo định mức. Lực tán đều, không cần kinh nghiệm phán đoán.
II. Lợi thế sản phẩm
Kẹp vật liệu mềm không hỏng: Cấu trúc đa tầng trống phân tán lực khóa, ngăn vật liệu cường độ thấp như nhựa, sợi thủy tinh, gỗ bị nứt hoặc biến dạng do ép. Là lựa chọn đầu tiên cho “nối mềm”.
Khả năng bù lỗ siêu cỡ: Hình trống có phạm vi giãn nở lớn, có thể lấp đầy tin cậy các lỗ bầu dục, quá lớn hoặc có gờ, có thể thực hiện “đinh tán giữ” để tránh đinh rơi.
Kín phụ trợ và chống rò rỉ: Nhiều vòng trống bám chặt thành lỗ, tạo thành rào cản tiếp xúc đa lớp, có khả năng chống nước, bụi và kín khí nhất định.
Chống chấn tiêu âm: Mặt kẹp hình trống tiếp xúc đàn hồi, hấp thụ năng lượng chấn động, giảm lỏng và tiếng ma sát kim loại do chấn động gây ra.
Nâng cao nhịp lắp: Tương thích các súng tán kéo tiêu chuẩn, thao tác một mặt, hoàn thành vài giây, có thể quan sát trạng thái tạo hình trống bằng mắt, kiểm tra chất lượng trực quan.
III. Phạm vi áp dụng
Chế tạo ô tô xe máy: Nối đế đèn vỏ đèn nhựa, thanh trang trí cản va, tấm chắn cung bánh xe, khóa kẹp panel cửa trong, cố định bông cách âm v.v.
Đồ gia dụng điện tử tiêu dùng: Vòng cân bằng thùng trong máy giặt, cố định lòng tủ lạnh, chi tiết nhựa cửa gió điều hòa, panel thùng máy tính, vỏ thiết bị cầm tay.
Giao thông đường sắt nội thất xe khách: Cố định panel tấm toa, đế kệ hành lý, tấm ép cách nhiệt, sàn compozit v.v.
Sản phẩm gỗ nội thất: Lưới tựa lưng ghế văn phòng với khung nhựa, ray ngăn kéo với tấm bên gỗ, linh kiện nối nội thất tấm v.v.
Công trình thông gió cách nhiệt: Nối mặt bích ống gió mạ kẽm mỏng, đệm ép bông cách nhiệt, lắp tấm sợi thủy tinh.
Dụng cụ thể thao phục hồi chức năng: Khung đồng hồ máy chạy bộ, bàn đạp xe trượt, tấm chắn nhựa xe lăn v.v. các vị trí cần cố định mềm.